Giới Thiệu
Về Uỷ Ban Phát Triển Con Người Toàn Diện
Sứ Mệnh & Tầm Nhìn
Phục vụ sự phát triển toàn diện của con người theo tinh thần Tin Mừng
Tôn trọng phẩm giá con người, công bằng, hòa bình và sự toàn vẹn của tạo thành
Thúc đẩy một tiến trình hoán cải toàn diện, trong đó việc chăm sóc con người luôn gắn liền với việc chăm sóc ngôi nhà chung
Quy Chế Hoạt Động
ỦY BAN PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI TOÀN DIỆN
TRỰC THUỘC HỘI ĐỒNG GIÁM MỤC VIỆT NAM
CHƯƠNG I
BẢN CHẤT PHÁP LÝ – DANH XƯNG – SỨ MẠNG
Điều 1. Bản chất và quy chế pháp lý
§1. Ủy ban Phát triển Con người Toàn diện là một cơ cấu mục vụ trực thuộc Hội đồng Giám mục Việt Nam, được thiết lập nhằm trợ giúp Hội đồng trong việc thi hành sứ mạng mục vụ liên quan đến thăng tiến con người toàn diện theo giáo huấn xã hội của Giáo Hội.
§2. Ủy ban hoạt động trong khuôn khổ và theo Quy chế của Hội đồng Giám mục Việt Nam; không có tư cách pháp nhân độc lập theo giáo luật cũng như theo pháp luật dân sự.
§3. Mọi hành vi có hệ quả pháp lý chỉ được thực hiện nhân danh Hội đồng Giám mục Việt Nam và theo sự ủy quyền bằng văn bản của Chủ tịch Hội đồng Giám mục Việt Nam hoặc của thẩm quyền được Quy chế Hội đồng quy định.
§4. Hành vi vượt quá thẩm quyền được ủy quyền sẽ không ràng buộc Hội đồng Giám mục Việt Nam; người thực hiện phải chịu trách nhiệm theo giáo luật và pháp luật dân sự hiện hành.
Điều 2. Sứ mạng
Ủy ban có sứ mạng nghiên cứu, cổ võ và điều phối các sáng kiến mục vụ nhằm thăng tiến phẩm giá con người, công ích, công bằng, hòa bình và việc chăm sóc thụ tạo, trong sự hiệp thông với Giáo Hội hoàn vũ và dưới sự hướng dẫn của Huấn quyền.
Điều 3. Nhiệm kỳ
§1. Ủy ban hoạt động theo nhiệm kỳ của Hội đồng Giám mục Việt Nam.
§2. Khi nhiệm kỳ kết thúc, cơ cấu và nhân sự của Ủy ban được tái xác nhận hoặc điều chỉnh theo quyết nghị của Hội đồng Giám mục Việt Nam.
Điều 4. Phạm vi thi hành
§1. Ủy ban hoạt động trong phạm vi toàn quốc, theo định hướng mục vụ chung của Hội đồng Giám mục Việt Nam.
§2. Trong khi phối hợp với các giáo phận, hội dòng và tổ chức Công giáo, Ủy ban luôn tôn trọng năng quyền riêng của Đấng Bản quyền giáo phận và Bề trên hợp pháp theo quy định của giáo luật.
§3. Không một hoạt động nào được thực hiện nhân danh Ủy ban nếu không phù hợp với Quy chế này và với các quy định của Hội đồng Giám mục Việt Nam.
CHƯƠNG II
CƠ CẤU – TRÁCH NHIỆM – THẨM QUYỀN
Điều 5. Thành phần
§1. Ủy ban do một Đức Giám mục làm Chủ tịch, được Hội đồng Giám mục Việt Nam bầu chọn hoặc chỉ định theo Quy chế hiện hành.
§2. Ủy ban gồm:
1. Ban Thư ký;
2. Các thành viên được giới thiệu và phê chuẩn tại các giáo phận và dòng tu;
3. Các nhóm hoặc tiểu ban chuyên môn, khi cần thiết;
4. Các cố vấn và cộng tác viên.
Điều 6. Chủ tịch
§1. Chủ tịch đại diện Ủy ban trước Hội đồng Giám mục Việt Nam và trước các cơ quan liên hệ trong phạm vi được ủy nhiệm.
§2. Chủ tịch điều phối và giám sát hoạt động của Ủy ban; phê chuẩn chương trình, kế hoạch và báo cáo; triệu tập và chủ tọa các phiên họp.
§3. Chủ tịch thi hành các nhiệm vụ theo sự ủy thác của Hội đồng Giám mục Việt Nam.
Điều 7. Ban Thư ký
§1. Ban Thư ký gồm Thư ký và các Phó Thư ký do Chủ tịch đề nghị và được Ban Thường vụ Hội đồng Giám mục Việt Nam chuẩn nhận.
§2. Ban Thư ký trợ giúp Chủ tịch trong việc điều hành công việc thường xuyên, chuẩn bị nội dung họp, lưu trữ hồ sơ và thi hành các nhiệm vụ được giao theo đúng quy định.
CHƯƠNG III
HOẠT ĐỘNG – BÁO CÁO – TÀI CHÍNH
Điều 8. Hoạt động
§1. Ủy ban thực hiện sứ mạng qua việc nghiên cứu, hội thảo, đào tạo, xuất bản tài liệu và điều phối các sáng kiến mục vụ phù hợp với định hướng của Hội đồng Giám mục Việt Nam.
§2. Ủy ban họp ít nhất mỗi năm một lần.
§3. Các quyết định được thông qua theo đa số tương đối của các thành viên hiện diện hợp lệ, trừ khi Quy chế Hội đồng quy định khác.
Điều 9. Báo cáo
§1. Ủy ban báo cáo hoạt động hằng năm với Ban Thường vụ Hội đồng Giám mục Việt Nam.
§2. Ủy ban trình bày báo cáo tổng kết tại Đại hội theo thể thức quy định.
Điều 10. Tài chính
§1. Ủy ban hoạt động trong phạm vi ngân sách được Hội đồng Giám mục Việt Nam phê chuẩn.
§2. Mọi chi tiêu vượt quá ngân sách phải được thẩm quyền có trách nhiệm phê chuẩn trước bằng văn bản.
§3. Ủy ban trình báo cáo tài chính hằng năm theo thể thức do Hội đồng Giám mục Việt Nam quy định.
CHƯƠNG IV
HIỆP THÔNG GIÁO HỘI VÀ PHỐI HỢP
Điều 11.
Ủy ban duy trì mối hiệp thông và hợp tác khi thích hợp với:
1. Bộ Thăng tiến Sự Phát triển Con người Toàn diện của Tòa Thánh;
2. Liên Hội đồng Giám mục Á Châu và các cơ cấu liên hệ;
3. Các Ủy ban trực thuộc Hội đồng Giám mục Việt Nam;
4. Các cơ quan, tổ chức trong và ngoài Giáo Hội, theo quy định của pháp luật và theo sự chấp thuận của thẩm quyền có trách nhiệm.
CHƯƠNG V
SỬA ĐỔI – GIẢI THÍCH – HIỆU LỰC
Điều 12.
§1. Việc sửa đổi hoặc bổ sung Quy chế này thuộc thẩm quyền của Hội đồng Giám mục Việt Nam, theo thể thức do Quy chế Hội đồng quy định.
§2. Mọi trường hợp chưa được dự liệu trong Quy chế này sẽ được giải quyết theo thẩm quyền của Hội đồng Giám mục Việt Nam.
§3. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày được ban hành theo Nghị định kèm theo.
Cơ Cấu Tổ Chức
Ban lãnh đạo và các thành viên của Uỷ Ban



























